Thứ Ba, 7 tháng 7, 2015

F.C. Internazionale Milano

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Internazionale
Inter Mailand.svg
Tên đầy đủFootball Club Internazionale Milano S.p.A.
Biệt danh
  • I Nerazzurri (Xanh-Đen)
  • La Beneamata (Đội bóng yêu dấu)
  • Il Biscione (Rắn cỏ lớn)
Thành lập9 tháng 3 năm 1908 (107 năm trước)
Sân vận độngGiuseppe Meazza,
San SiroMilanoÝ
  — Sức chứa85,700
Chủ sở hữuInternational Sports Capital HK Ltd. (70%)
Internazionale Holding S.r.l. (29.5%)[2]
Pirelli (0.5%)
Chủ tịchErick Thohir
Huấn luyện viênRoberto Mancini
Giải đấuSerie A
2014-15Serie AThứ 8
Webhttp://www.inter.it
Sân nhà
Sân khách
Football Club Internazionale Milano S.p.A. (Công ty cổ phần Câu lạc bộ bóng đá Internazionale Milan), thường được biết đến với tên gọi tắt InternazionaleInter Milan hay đơn giản là Inter, là một câu lạc bộ bóng đá Ý ở MilanoLombardy, được thành lập ngày 09 tháng 3 năm 1908.
Inter Milan là câu lạc bộ duy nhất tham dự đầy đủ các giải Serie A, hạng đấu cao nhất của Giải vô địch bóng đá quốc gia Ý từ năm 1929 và chưa bao giờ phải xuống chơi ở Serie B. Phòng truyền thống của đội bao gồm với 18 danh hiệu vô địch quốc gia (Scudetto), 7 Cúp quốc gia và 5 Siêu cúp quốc gia. Ở đấu trường quốc tế, Inter Milan cũng sở hữu 9 danh hiệu với 3 chức vô địch Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League, 3 Cúp UEFA cùng 3 Cúp Liên lục địa/Cúp thế giới các câu lạc bộ. Inter cũng là 1 trong 8 CLB được vinh danh trên logo giải đấu UEFA Champions League khi vô địch giải này 2 năm liên tiếp: 1964, 1965.
Với tổng cộng 39 danh hiệu lớn giành được, Inter là câu lạc bộ giàu thành thích thứ ba của Italia sau Juventus (với 55 danh hiệu) vàAC Milan (với 47 danh hiệu).
Theo cuộc thăm dò thực hiện ngày 20 tháng 8 năm 2008 của tờ nhật báo la Repubblica thì Inter Milan là câu lạc bộ có nhiều cổ động viên thứ 2 ở Ý với 14%, xếp sau Juventus (32,5%) và trên đối thủ cùng thành phố là AC Milan (13,6%).

Mục lục

  [ẩn
  • 1 Lịch sử
    • 1.1 Trước Thế chiến thứ nhất
    • 1.2 Giữa hai thế chiến
    • 1.3 Grande Inter
    • 1.4 1970 đến hiện nay
    • 1.5 2006-2009
    • 1.6 2010
    • 1.7 Một vài thông tin khác
  • 2 Tóm tắt hoạt động
  • 3 Hoạt động
  • 4 Nhà tài trợ
  • 5 Sân vận động
  • 6 Danh sách cầu thủ
    • 6.1 Cầu thủ cho mượn
  • 7 Thành viên nổi bật
    • 7.1 Số áo vinh danh
    • 7.2 Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA
    • 7.3 Quả bóng vàng châu Âu
    • 7.4 World Soccer Player of the Year
    • 7.5 Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS
    • 7.6 Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA
    • 7.7 Cầu thủ Ý trong năm của Serie A
    • 7.8 Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A
    • 7.9 Thủ môn trong năm của Serie A
    • 7.10 Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A
    • 7.11 Capocannonieri (Vua phá lưới Serie A)
    • 7.12 Cầu thủ vô địch thế giới
    • 7.13 Cầu thủ vô địch châu Âu
  • 8 Lãnh đạo
  • 9 Thành tích
    • 9.1 Danh hiệu chính thức
  • 10 Chú thích
  • 11 Liên kết ngoài

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Thế chiến thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập ngày 9 tháng 3 năm 1908 sau khi tách ra từ Milan Cricket and Football Club (tiền thân của A.C. Milan). Một nhóm người Ý và Thụy Sĩ (bao gồm Giorgio Muggiani, một họa sỹ - người đã thiết kế logo câu lạc bộ, Bossard, Lana, Bertoloni, De Olma, Enrico Hintermann, Arturo Hintermann, Carlo Hintermann, Pietro Dell'Oro, Hugo và Hans Rietmann, Voelkel, Maner, Wipf, cùng Carlo Ardussi) không hài lòng trước sự thống trị của người Ý trong đội bóng A.C. Milan, đã tách ra và thành lập Internazionale. Từ lúc thành lập, câu lạc bộ mở cửa với các cầu thủ ngoại nên tên gọi ban đầu được giữ đến bây giờ. Biệt hiệu ban đầu của đội trong tiếng địa phương vùng Milano là La Beneamata, sự thương yêu ấp ủ.
Câu lạc bộ giành được chức vô địch quốc gia (scudetto) rất sớm vào năm 1910 và lần thứ hai vào năm 1920. Đội trưởng đồng thời là huấn luyện viên của đội khi đoạt scudetto đầu tiên là Virgilio Fossati, sinh tại Milano và là anh của Giuseppe Fossati (người đã đạt chức vô địch thứ hai cùng Inter). Không may Virgilio Fossati chết giữa Thế chiến thứ nhất.

Giữa hai thế chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1922 Inter đứng cuối cùng nhóm B của Giải vô địch Italia - Serie A chỉ thu được 11 điểm trong mùa giải. Vị trí cuối cùng này đồng nghĩa với 1 suất xuống hạng nhưng do một số thủ thuật họ lại tiếp tục thi đấu ở Serie A và đến nay là đội duy nhất chưa từng xuống hạng.
Trong suốt thời kì hỗn loạn giữa Thế chiến thứ nhất và Thế chiến thứ hai, Internazionale bị buộc đổi tên thành Ambrosiana-Inter với mục đích thỏa mãn yêu cầu của chế độ phát xít của Benito Mussolini, họ mặc áo màu trắng với 1 chữ thập đỏ trên áo. . Tuy nhiên, Inter vẫn ở trên con đường chiến thắng và giành được chức vô địch lần thứ ba tại giải hạng nhất Ý mới vào năm 1930. Tiếp theo đó, danh hiệu thứ tư giành được vào năm 1938, chức vô địch lần đầu cúp quốc gia (Coppa Italia)) và vô địch lần thứ năm vào năm 1940. Từ1945, cái tên Ambrosiana-Inter được bỏ và thay bằng tên gọi ban đầu Internazionale Milano.

Grande Inter[sửa | sửa mã nguồn]

Sau chiến tranh, Inter giành được chức vô địch lần thứ sáu vào năm 1953 và lần thứ bảy năm 1954. Tiếp theo những danh hiệu này, Inter bước vào những năm tháng đẹp nhất trong lịch sử câu lạc bộ, được trìu mến gọi là thời kì của Grande Inter (hay "Inter vĩ đại"). Trong suốt thời kì tuyệt diệu đó, câu lạc bộ giành được 3 chức vô địch quốc gia vào các năm 19631965 & 1966. Thành tích lớn nhất trong thập niên đó là việc Inter hai lần liên tiếp vô địch cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu (Cúp C1). Vào năm 1964, Inter giành chức vô địch đầu tiên, sau khi giành chiến thắng trước câu lạc bộ Tây Ban Nha nổi tiếng Real Madrid. Mùa giải tiếp theo, thi đấu trên sân nhà San Siro, Inter giành được chức vô địch Cúp C1 lần thứ hai sau khi đánh bại nhà vô địch Bồ Đào Nha Benfica. Trong những năm này nhiều cầu thủ lớn đã khoác áo Nerazzurri như: Luis SuarezGiacinto Facchetti,Sandro MazzolaAngelo DomenghiniMario Corso.Thời kỳ này Inter được dẫn dắt bởi huấn luyện viên huyền thoại Helenio Herrera, người nổi tiếng với việc đưa chiến thuật Cantenaccio lên một tầm cao mới. Chủ sở hữu và cũng là chủ tịch câu lạc bộ là Angelo Moratti, bố của người chủ sở hữu hiện nay. Ông đã có ý định chi ra những khoản tiền khổng lồ để mua về Eusebio và Pelé; hai cầu thủ này đã đồng ý chuyển đến Inter, nhưng giới chính trị đã can thiệp. Cả hai chế độ độc tài quân sự tại Bồ Đào Nha và Brasil từ chối phê chuẩn cho họ chuyển đi, và cả hai vụ chuyển nhượng đều thất bại. Vào năm 1967, Inter thua 1-2 trong trận chung kết Cúp C1 trước Celtic F.C. đánh dấu sự kết thúc của Grande Inter.

1970 đến hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếp theo những năm 1960, Inter giành chức vô địch quốc gia lần thứ 11 vào năm 1971 và lần thứ 12 vào năm 1980. Inter bị đánh bại lần thứ hai trong 5 năm tại trận chung kết cúp C1, thua 0-2 cho đội bóng của Johan CruijffAjax Amsterdam vào năm 1972. Giữa những năm 1970 và 1980, Inter cũng đã giành được chức vô địch cúp quốc gia lần thứ hai và thứ ba vào các năm 1978 và 1982.
Internazionale cũng đã giành Cúp UEFA 3 lần, tất cả đều trong vòng 15 năm gần đây. Lần đầu vào năm 1990-91 sau trận chung kết hai lượt với A.S. Roma. Vào mùa giải 1993-94, Inter vô địch lần thứ hai, đánh bại đội bóng Áo Casino Salzburg. Lần chiến thắng UEFA Cup thứ ba là vào mùa giải 1997-98, Inter đánh bại S.S. Lazio trong trận chung kết duy nhất trên sân Parc des Princes tại Paris.

2006-2009[sửa | sửa mã nguồn]

Kết thúc mùa giải 2005/06 bằng chiếc cúp quốc gia nhưng Inter vẫn làm cổ động viên thất vọng với vị trí thứ 3 sau Juventus và A.C. Milan. Tuy nhiên, ngày 27/07/2006, Liên đoàn bóng đá Ý (FIGC) đã quyết định trao chức vô địch cho Inter Milan sau khi Juventus bị đánh tụt hạng (xuống Serie B) và AC Milan bị trừ 30 điểm vì tội dàn xếp tỷ số. Được lợi từ sự suy yếu của hai đối thủ trực tiếp, Inter tận dụng triệt để lợi thế để thống trị bóng đá Ý trong 4 năm tiếp theo với 4 Scudetto liên tiếp và 4 lần vào Chung kết Coppa Italia, trông đó có 2 lần lên ngôi sau khi thắng Roma ở trận đấu cuối cùng. Dù vậy, thành công của Inter chỉ gói gọn ở đấu trường nội địa trong khi tại Champions League, Inter liên tục bị loại sớm.

2010[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2009/10 đánh dấu năm thành công nhất trong lịch sử hơn trăm năm của Inter khi Nerazzurri trở thành CLB Ý đầu tiên giành được cú ăn ba: Coppa ItaliaScudetto vàChampions League. Inter khởi đầu mùa giải thất bại trong trận Siêu Cúp Ý. Tại Serie A, CLB có chức Vô địch Italia lần thứ 5 liên tiếp, trở thành đội thứ 2 trong lịch sử đạt được thành tích này. Tại đấu trường Châu Âu, Inter trở lại ngôi vua sau 45 năm chờ đợi, khi lần lượt vượt qua vô địch giải Ngoại hạng Anh năm đó là Chelsea, vô địch La Liga (Tây Ban NhaBarcelona và vô địch Bundesliga (ĐứcBayern Munich.

Một vài thông tin khác[sửa | sửa mã nguồn]

Inter giữ một kỉ lục đầy tự hào là chưa bao giờ phải xuống thi đấu tai Serie B (giải hạng hai) kể từ lúc câu lạc bộ được thành lập. Người hâm mộ luôn tự hào rằng Inter là câu lạc bộ duy nhất (trước đây còn Juventus nhưng đội bóng này đã xuống hạng năm 2006 vì Calciopoli) chỉ thi đấu tại Serie A. Trước đó, Juventus trên danh nghĩa là đã xuống hạng năm 1911 và 1913 nhưng còn thi đấu ở hạng nhất giải Piemonte Regional League năm 1911, và Lombardia Regional League vào năm 1913; hơn nữa, họ đã không hoàn tất mùa trong năm 1908.
Chủ tịch danh dự hiện nay và đồng thời là người sở hữu Inter là Massimo Moratti. Cha ông, Angelo Moratti là chủ tịch Inter trong thời kì vàng son những năm 1960. Massimo, trong nỗ lực cạnh tranh với thành công lớn của cha mình, đã dành ra những khoản tiền rất lớn để đưa về câu lạc bộ những cầu thủ tốt nhất thế giới nhưng mãi vẫn không thành công khi từ năm 1989 đến 2006 không thể giành được 1 scudetto nào cả, mãi đến khi vụ Calciopoli nổ ra Inter của ông mới có thể đoạt được chiếc scudetto đầu tiên dù rằng là trên giấy tờ,tuy nhiên nhân đà chiến thắng Inter đã đoạt thêm 4 scudetto nữa vào 4 năm kế tiếp, đặc biệt là scudetto thứ 16, đoạt được vào năm bách niên của Inter (1908-2008).

Tóm tắt hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Internazionale.svg
Tóm tắt lịch sử Inter Milan
  • 1908 · Thành lập Football Club Internazionale Milano ngày mùng 9 tháng 3. Màu áo của trang phục thi đấu được chọn là xọc xanh-đen.

  • 1908-09 · Đứng thứ 3 vòng loại vùng Lombardia.
  • 1909-10 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần đầu).
  • 1910-11 · Hạng 6, Giải vô địch Liguria-Lombardia-Piemonte.
  • 1911-12 · Hạng 4, Giải vô địch Liguria-Lombardia-Piemonte.
  • 1912-13 · Hạng 3, Vòng loại Giải vô địch Lombardia-Liguria.
  • 1913-14 · Hạng 3, Vòng chung kết Giải vô địch miền bắc Italia.
  • 1914-15 · Hạng 3, Vòng chung kết Giải vô địch miền bắc Italia.
  • 1915-16 · Hạng 3, Vòng loại vùng Lombardia của Coppa Federale.
  • 1916-17 · Hạng 3, Coppa di Lombardia.
  • 1917-18 · Á quân, Coppa di Lombardia. Thua AC Milan ở trận chung kết.
  • 1918-19 · Hạng 3, Coppa di Lombardia.

  • 1919-20 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 2).
  • 1920-21 · Đứng thứ 3, Bảng A vòng bán kết quốc gia.
  • 1921-22 · Đứng thứ 12, Bảng B của Giải hạng nhất CCI.
  • 1922-23 · Đứng thứ 7, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1923-24 · Đứng thứ 3, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1924-25 · Đứng thứ 4, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1925-26 · Đứng thứ 5, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1926-27 · Đứng thứ 5, Vòng chung kết của Divisione Nazionale.
  • 1927-28 · Đứng thứ 7, Vòng chung kết của Divisione Nazionale.
    Ngày 31 tháng 8, sáp nhập với US Milanese để trở thành 'Ambrosiana.
  • 1928-29 · Đứng thứ 6, Bảng B của Divisione Nazionale.
  • 1929-30 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 3).
    Bán kết Cúp Trung Âu.

  • 1930-31 · Đứng thứ 5, Serie A.
  • 1931-32 · Đứng thứ 5, Serie A.
    Trở thành Ambrosiana-Inter.
  • 1932-33 · Á quân, Serie A.
    Á quân Cúp Trung Âu, thua Austria Vienna ở trận chung kết.
  • 1933-34 · Á quân, Serie A.
    Vòng 1/8 Cúp Trung Âu.
  • 1934-35 · Á quân, Serie A.
    Vòng 1/8 Cúp Trung Âu.
  • 1935-36 · Hạng 4, Serie A.
    Bán kết Cúp Trung Âu. Vòng 1/8 Coppa Italia.
  • 1936-37 · Hạng 7, Serie A.
    Bán kết Coppa Italia.
  • 1937-38 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 4).
    Vòng 1/8 Cúp Trung Âu.
  • 1938-39 · Hạng 3, Serie A.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần đầu).
    Tứ kết Cúp Trung Âu.
  • 1939-40 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 5).

  • 1940-41 · Á quân, Serie A.
  • 1941-42 · Hạng 12, Serie A.
  • 1942-43 · Hạng 4, Serie A.
  • 1943-44 · Đứng thứ 3, Vòng bán kết vùng Liguria-Lombardia-Piemonte, Giải vô địch thời chiến Italia
  • 1944-45 · Hạng 5, Giải Benefico Lombardo.
    Kết thúc chiến tranh, đội quay trở lại với tênInternazionale.
  • 1945-46 · Hạng tư, vòng chung kết của Divisione Nazionale.
  • 1946-47 · Hạng 10, Serie A.
  • 1947-48 · Hạng 12, Serie A.
  • 1948-49 · Á quân, Serie A.
  • 1949-50 · Hạng 3, Serie A.

  • 1950-51 · Á quân, Serie A.
  • 1951-52 · Hạng 3, Serie A.
  • 1952-53 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 6).
  • 1953-54 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 7).
  • 1954-55 · Hạng 8, Serie A.
  • 1955-56 · Hạng 3, Serie A.
  • 1956-57 · Hạng 5, Serie A.
    Bị loại ở vòng bảng Cúp hội chợ.
  • 1957-58 · Hạng 9, Serie A.
  • 1958-59 · Hạng 3, Serie A
    Á quân Coppa Italia, thua Juventus ở trận chung kết.
  • 1959-60 · Hạng 4, Serie A.
    Tứ kết Cúp hội chợ.

  • 1960-61 · Hạng 3, Serie A.
    Bán kết Cúp hội chợ.
  • 1961-62 · Á quân, Serie A.
    Tứ kết Cúp hội chợ.
  • 1962-63 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 8).
  • 1963-64 · Á quân Serie A sau khi thua Bologna trận play-off.
    Coppacampioni.png Vô địch châu Âu (lần đầu)
  • 1964-65 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 9).
    Coppacampioni.png Vô địch châu Âu (lần 2).
    Coppaintercontinentale.png Vô địch cúp Liên lục địa (lần đầu).
    Á quân Coppa Italia, thua Juventus ở trận chung kết.
  • 1965-66 · Star*.svg Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 10).
    Coppaintercontinentale.png Vô địch cúp Liên lục địa (lần 2). Bán kết Cúp C1.
  • 1966-67 · Á quân, Serie A.
    Á quân Cúp C1, thua Celtic ở trận chung kết.
  • 1967-68 · Hạng 5, Serie A.
  • 1968-69 · Hạng 4, Serie A.
  • 1969-70 · Á quân, Serie A.
    Bán kết Cúp hội chợ.

  • 1970-71 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 11).
    Vòng 1/32 Cúp C3.
  • 1971-72 · Hạng 5, Serie A.
    Á quân Cúp C1, thua Ajax ở trận chung kết.
  • 1972-73 · Hạng 4, Serie A.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 1973-74 · Hạng 4, Serie A.
    Vòng 1/32 Cúp UEFA.
  • 1974-75 · Hạng 9, Serie A.
    Vòng 1, Cúp UEFA.
  • 1975-76 · Hạng 4, Serie A.
  • 1976-77 · Hạng 4, Serie A.
    Á quân Coppa Italia, thua AC Milan ở trận chung kết.
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1977-78 · Hạng 5, Serie A.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 2).
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1978-79 · Hạng 4, Serie A.
    Tứ kết, Cúp C2.
  • 1979-80 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 12).

  • 1980-81 · Hạng 4, Serie A.
    Bán kết, Cúp C1.
  • 1981-82 · Hạng 5, Serie A.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 3).
  • 1982-83 · Hạng 3, Serie A.
    Tứ kết, Cúp C2.
  • 1983-84 · Hạng 4, Serie A.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 1984-85 · Hạng 3, Serie A.
    Bán kết, Cúp UEFA.
  • 1985-86 · Hạng 6, Serie A.
    Bán kết, Cúp UEFA.
  • 1986-87 · Hạng 3, Serie A.
    Tứ kết, Cúp UEFA.
  • 1987-88 · Hạng 5, Serie A.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 1988-89 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 13).
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.

  • 1989-90 · Hạng 3, Serie A.
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần đầu).
    Vòng 1/16, Cúp C1.
  • 1990-91 · Hạng 3, Serie A.
    UEFA Cup (adjusted).png Vô địch Cúp UEFA (lần đầu).
  • 1991-92 · Hạng 8, Serie A.
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1992-93 · Á quân, Serie A.
  • 1993-94 · Hạng 13, Serie A.
    UEFA Cup (adjusted).png Vô địch Cúp UEFA (lần 2).
  • 1994-95 · Hạng 6, Serie A
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1995-96 · Hạng 7, Serie A
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1996-97 · Hạng 3, Serie A.
    Á quân, Cúp UEFA, thua Schalke 04 ở trận chung kết.
  • 1997-98 · Á quân, Serie A.
    UEFA Cup (adjusted).png Vô địch Cúp UEFA (lần 3).
  • 1998-99 · Hạng 8, Serie A.
    Tứ kết, Champions League.
  • 1999-00 · Hạng 4, Serie A.
    Á quân Coppa Italia, thua Lazio ở trận chung kết.


  • 2000-01 · Hạng 5, Serie A.
    Thua Lazio trong trận tranh Supercoppa Italiana.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 2001-02 · Hạng 3, Serie A.
    Bán kết, Cúp UEFA.
  • 2002-03 · Á quân, Serie A.
    Bán kết, Champions League.
  • 2003-04 · Hạng 4, Serie A.
    Tứ kết, Cúp UEFA.
  • 2004-05 · Hạng 3, Serie A.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 4).
    Tứ kết, Champions League.
  • 2005-06 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 14)
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 5).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 2).
    Tứ kết, Champions League.
  • 2006-07 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 15).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 3).
    Á quân Coppa Italia, thua AS Roma ở trận chung kết.
    Vòng 1/8, Champions League.
  • 2007-08 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 16).
    Thua AS Roma trong trận tranh Supercoppa Italiana.
    Á quân Coppa Italia, thua AS Roma ở trận chung kết.
    Vòng 1/8, Champions League.
    Kỷ niểm 100 năm ngày thành lập CLB.
  • 2008-09 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 17).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 4).
    Vòng 1/8, Champions League.
  • 2009-10 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 18).
    Thua Lazio trong trận tranh Supercoppa Italia.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 6).
    Coppacampioni.png Vô địch châu Âu (lần 3).
  • 2010-11 · Á quân, Serie A.
    FIFA Club World Cup.svg Vô địch thế giới (lần đầu)
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 7).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 5).
  • 2011-12 · Hạng 6, Serie A.
    Thua AC Milan trong trận tranh Supercoppa Italia
    Vòng 1/8, Champions League.
  • 2012-13 · Hạng 9, Serie A.
    Bán kết Coppa Italia
    Tứ kết, Europa League.
  • 2013-14 · Hạng 5, Serie A.
    Vòng 1/8, Coppa Italia
  • 2014-15 · Hạng 8, Serie A.
    Vòng 1/8, Coppa Italia
    Vòng 1/16, Europa League.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng doanh thu của Internazionale qua các năm
Mùa giảiDoanh thuKết quảTổng giá trịTài sản
Internazionale Holding S.r.l.
2009–10€331,257,215(€73,348,853)€579,121,016€98,415,495
2010–11giảm theo hướng tiêu cực €278,349,800giảm theo hướng tiêu cực (€90,064,258)giảm theo hướng tiêu cực €574,071,478tăng theo hướng tích cực €101,807,103
2011–12giảm theo hướng tiêu cực €250,321,561tăng theo hướng tích cực (€88,586,256)tăng theo hướng tích cực €591,373,830giảm theo hướng tiêu cực €96,763,710
2012–13giảm theo hướng tiêu cực €207,558,359giảm theo hướng tiêu cực (€159,751,967)giảm theo hướng tiêu cực €493,872,485giảm theo hướng tiêu cực €32,010,925
International Sports Capital HK Limited
2013–14Không tiết lộ
International Sports Capital SpA (intermediate holding company)
2014–15Kết quả có từ tháng 10/2015
Theo Deloitte Football Money, Inter đạt doanh thu €196.500.000 trong mùa giải 2008-09 để vươn lên xếp hạng ở vị trí thứ 9, xếp sau Juventus ở vị trí thứ 8, và hơn đối thủ cùng thành phố AC Milan xếp ở vị trí thứ 10. Câu lạc bộ đạt doanh thu vượt xa mùa giải trước đó của họ (€172.900.000). Trong mùa giải 2009-10, Inter vẫn ở vị trí thứ 9, vượt qua Juventus (thứ 10), nhưng lại để AC Milan vượt lên trở thành CLB của Ý đạt doanh thu cao nhất (thứ 7). Mùa giải 2010-11, Inter đứng thứ 8, nhưng vẫn đứng sau Milan. Từ năm 2011, vị trí trên bảng xếp hạng của Inter đã giảm xuống còn 11 trong năm 2011-12, 15 trong năm 2012-13 và 17 trong mùa giải 2013-14. Mùa giải 2008-09, tỷ lệ phần trăm doanh thu được chia đều giữa việc bán vé (14%, €28.200.000), bản quyền truyền hình (59%, €115.700.000, + 7%, + €8.000.000) và thương mại (27%, €52.600.000, + 43%). Nike và Pirelli tài trợ €18.100.000 và €9.300.000 tương ứng với doanh thu thương mại, trong khi doanh thu phát sóng được tăng €1.600.000 (6%) khi Inter được dự Champions League.

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Internazionale.svg
Nhà tài trợ của Internazionale
Tài trợ chính thức
  • 1981-1982: Ý Inno Hit
  • 1982-1991: Ý Misura
  • 1991-1992: Ý FitGar
  • 1992-1995: Ý Fiorucci
  • 1995-2018: Ý Pirelli
Tài trợ trang phục
  • 1978-1981: Đức Puma
  • 1981-1986: Hoa Kỳ Mec Sport
  • 1986-1988: Pháp Le Coq Sportif
  • 1988-1991: Đức Uhlsport
  • 1991-1998: Anh Umbro
  • 1998-2018: Hoa Kỳ Nike

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động mà Inter thi đấu được gọi là Stadio Giuseppe Meazza, cũng được biết đến với tên San Siro (sân này ở trong quận "San Siro"). Trước đây nó chỉ được biết đến với cái tên San Siro, tên mới được đặt vào năm 1980 sau khi Giuseppe Meazza qua đời. Meazza là một cầu thủ nổi tiếng của Internazional trong thập niên 1930 và cũng đã từng thi đấu cho A.C. Milan trong một thời gian ngắn. Với vai trò là một cầu thủ, ông đã giành hai chức vô địch World Cup khi khoác áo tuyển Ý (vào các năm 1934 và 1938), cùng vớiGiovanni Ferrari trở thành một trong hai cầu thủ Ý duy nhất đoạt chức vô địch FIFA World Cup hai lần. Ông nhận được sự sùng bái của những Interisti (người hâm mộ Inter) và rất được kính trọng bởi một trong những sân vận động nổi tiếng nhất trên thế giới mang tên ông. Sân vận động có sức chứa 80,074 chỗ và là sân nhà của cả Internazionale và A.C. Milan.
Inter chuyển về San Siro thi đấu kể từ năm 1948. Trước đó, dưới thời Ambrosiana-Inter, đội có sân nhà là sân Arena Civica, với sức chứa 30.000 chỗ.
Sân San Siro năm 2009

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.
Số áoVị tríTên cầu thủ
1SloveniaTMSamir Handanović
2BrasilHVJonathan
5BrasilHVJuan Jesus
6ÝHVMarco Andreolli
7PhápTVGeoffrey Kondogbia
8ArgentinaRodrigo Palacio
9ArgentinaMauro Icardi
10CroatiaTVMateo Kovačić
13ColombiaTVFredy Guarín
14ArgentinaHVHugo Campagnaro
15SerbiaHVNemanja Vidić
17SerbiaTVZdravko Kuzmanović
18ChileTVGary Medel
Số áoVị tríTên cầu thủ
20NigeriaTVJoel Obi
22BrasilHVDodô
23ÝHVAndrea Ranocchia Captain
30ArgentinaTMJuan Pablo Carrizo
33ÝHVDanilo D'Ambrosio
46ÝTMTommaso Berni
55Nhật BảnHVYuto Nagatomo Vice-captain
77CroatiaTVMarcelo Brozović
88BrasilTVHernanes
91Thụy SĩTVXherdan Shaqiri
BrasilHVMiranda
ColombiaHVJeison Murillo
PhápTVGiannelli Imbula

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.
Số áoVị tríTên cầu thủ
ÝTMFrancesco Bardi (tại Chievo Verona)
ÝTMRaffaele Di Gennaro (tại Latina)
ÝHVCristiano Biraghi (tại Chievo Verona)
ÝHVFabio Eguelfi (tại Savona)
ÝHVJacopo Galimberti (tại Savona)
SénégalHVIbrahima Mbaye (tại Bologna)
UruguayHVÁlvaro Pereira (tại Estudiantes LP)
ArgentinaHVMatias Silvestre (tại Sampdoria)
ÁoHVLukas Spendlhofer (tại Sturm Graz)
ÝHVGiovanni Zaro (tại Pro Patria)
ArgentinaTVRicky Álvarez (tại Sunderland)
ÝTVNiccolò Belloni (tại Pro Vercelli)
BrasilTVDaniel Bessa (tại Bologna)
Số áoVị tríTên cầu thủ
ArgentinaTVRubén Botta (tại Chievo Verona)
ÝTVAlessandro Cannataro (tại Pro Patria)
ÝTVLorenzo Crisetig (tại Cagliari)
GhanaTVAlfred Duncan (tại Sampdoria)
SloveniaTVRene Krhin (tại Córdoba)
UruguayTVDiego Laxalt (tại Genoa)
ÝTVEzequiel Schelotto (tại Chievo Verona)
AlgérieTVSaphir Taïder (tại Sassuolo)
ÝMatteo Colombi (tại Torres)
Bồ Đào NhaBocar Djumo (tại Sliema Wanderers)
SénégalYoussou Lo (tại Mosta)
ÝSamuele Longo (tại Cagliari)
ÝDiego Mella (tại Pro Piacenza)

Thành viên nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Số áo vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

3 - Ý Giacinto Facchetti, 1960–1978. Số áo được ngừng sử dụng từ ngày mùng 8 tháng 9 năm 2006.
4 - Argentina Javier Zanetti, tiền vệ phòng ngự, đã chơi 858 trận cho Inter từ năm 1995 đến khi anh giải nghệ vào mùa hè năm 2014. Chủ tịch câu lạc bộ Erick Thohir xác nhận chiếc áo số 4 của Zanetti sẽ được ngừng sử dụng để thể hiện sự trân trọng những cống hiến của anh.

Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Brasil 2002 – Ronaldo
  • Brasil 1997 – Ronaldo
  • Đức 1991 – Lothar Matthäus

Quả bóng vàng châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Quả bóng vàng châu Âu khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Brasil 1997 – Ronaldo
  • Đức 1990 – Lothar Matthäus

World Soccer Player of the Year[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải World Soccer Player of the Year khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Brasil 2002 – Ronaldo
  • Brasil 1997 – Ronaldo
  • Đức 1990 – Lothar Matthäus

Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Ý 1989 – Walter Zenga
  • Ý 1990 – Walter Zenga
  • Ý 1991 – Walter Zenga

Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Brasil 1997–98 – Ronaldo
  • Argentina 2009-10 – Diego Milito

Cầu thủ Ý trong năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ Ý trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Ý 2002 – Christian Vieri

Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Brasil 1998 – Ronaldo
  • Thụy Điển 2008 – Zlatan Ibrahimović
  • Thụy Điển 2009 – Zlatan Ibrahimović
  • Argentina 2010 – Diego Milito

Thủ môn trong năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Thủ môn trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Brasil 2009 – Júlio César
  • Brasil 2010 – Júlio César

Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Ý 2007 – Marco Materazzi
  • Argentina 2010 – Walter Samuel

Capocannonieri (Vua phá lưới Serie A)[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Capocannonieri khi đang chơi cho Inter Milan:
  • Áo 1926-27 – Anton Powolny (22 bàn)
  • Ý 1929-30 – Giuseppe Meazza (31 bàn)
  • Ý 1935-36 – Giuseppe Meazza (25 bàn)
  • Ý 1937-38 – Giuseppe Meazza (20 bàn)
  • Hungary 1948-49 – Stefano Nyers (26 bàn)
  • Argentina 1958-59 – Antonio Valentin Angelillo (33 bàn)
  • Ý 1964-65 – Sandro Mazzola (17 bàn)
  • Ý 1970-71 – Roberto Boninsegna (24 bàn)
  • Ý 1971-72 – Roberto Boninsegna (22 bàn)
  • Ý 1988-89 – Aldo Serena (22 bàn)
  • Ý 2002-03 – Christian Vieri (24 bàn)
  • Thụy Điển 2008-09 – Zlatan Ibrahimović (25 bàn)
  • Argentina 2014-15 – Mauro Icardi (22 bàn)

Cầu thủ vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 19 cầu thủ từng vô địch thế giới trong thời gian khoác áo Inter Milan. Ngoài Youri Djorkaeff (vô địch thế giới cùng đội tuyển Pháp), Ronaldo (vô địch thế giới cùng Brasil), cùng bộ 3 cổ xe tăng Đức Lothar MatthäusAndreas Brehme và Jürgen Klinsmann (vô địch thế giới cùng Đức), các cầu thủ còn lại đều vô địch thế giới khi khoác áo đội tuyển Ý:
  • Ý Luigi Allemandi (World Cup 1934)
  • Ý Armando Castellazzi (World Cup 1934)
  • Ý Attilio Demaria (World Cup 1934)
  • Ý Giuseppe Meazza (World Cup 1934 và World Cup 1938)
  • Ý Giovanni Ferrari (World Cup 1938)
  • Ý Pietro Ferraris (World Cup 1938)
  • Ý Ugo Locatelli (World Cup 1938)
  • Ý Renato Olmi (World Cup 1938)
  • Ý Alessandro Altobelli (World Cup 1982)
  • Ý Giuseppe Bergomi (World Cup 1982)
  • Ý Ivano Bordon (World Cup 1982)
  • Ý Gabriele Oriali (World Cup 1982)
  • Ý Giampiero Marini (World Cup 1982)
  • Đức Andreas Brehme (World Cup 1990)
  • Đức Lothar Matthäus (World Cup 1990)
  • Đức Jürgen Klinsmann (World Cup 1990)
  • Pháp Youri Djorkaeff (World Cup 1998)
  • Brasil Ronaldo (World Cup 2002)
  • Ý Macro Materazzi (World Cup 2006)

Cầu thủ vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 7 cầu thủ từng vô địch châu Âu trong thời gian khoác áo Inter Milan, ngoài Laurent Blanc (vô địch châu Âu cùng tuyển Pháp), Luis Suárez (vô địch châu Âu cùng tuyển Tây Ban Nha), Giorgos Karagounis (vô địch châu Âu cùng tuyển Hy Lạp), các cầu thủ còn lại đều vô địch châu Âu cùng đội tuyển Ý năm 1968:
  • Tây Ban Nha Luis Suárez (Euro 1964)
  • Ý Tarcisio Burgnich (Euro 1968)
  • Ý Angelo Domenghini (Euro 1968)
  • Ý Giacinto Facchetti (Euro 1968)
  • Ý Sandro Mazzola (Euro 1968)
  • Pháp Laurent Blanc (Euro 2000)
  • Hy Lạp Giorgos Karagounis (Euro 2004)

Lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên và chủ tịch câu lạc bộ của Inter Milan kể từ ngày thành lập:
Internazionale.svg
Ban lãnh đạo của Inter Milan
Huấn luyện viên
  • 1909-1915: Ý Virgilio Fossati
  • 1919-1920: Ý Nino ResegottiFrancesco Mauro
  • 1922-1924: Anh Bob Spotishwood
  • 1924-1926: Ý Paolo Scheidler
  • 1926-1928: Hungary Árpád Weisz
  • 1928-1929: Hungary József Viola
  • 1929-1931: Hungary Árpád Weisz
  • 1931-1932: Hungary István Tóth
  • 1932-1934: Hungary Árpád Weisz
  • 1934-1936: Hungary Gyula Feldmann
  • 1936-1938: Ý Armando Castellazzi
  • 1938-1940: Áo Tony Cargnelli
  • 1940-1940: Ý Giuseppe Peruchetti
  • 1941-1941: Ý Italo Zamberletti
  • 1941-1942: Ý Ivo Fiorentini
  • 1942-1945: Ý Giovanni Ferrari
  • 1945-1946: Ý Carlo Carcano
  • 1946-1946: Ý Nino Nutrizio
  • 1947-1948: Ý Giuseppe Meazza
  • 1948-1948: Ý Carlo Carcano
  • 1948-1948: Wales Dai Astley
  • 1949-1950: Ý Giulio Cappelli
  • 1950-1952: Ý Aldo Olivieri
  • 1952-1955: Ý Alfredo Foni
  • 1955-1955: Ý Aldo Campatelli
  • 1955-1956: Ý Giuseppe Meazza
  • 1956-1956: Ý Annibale Frossi
  • 1957-1957: Ý Luigi Ferrero
  • 1957-1957: Ý Giuseppe Meazza
  • 1957-1958: Ý Jesse Carver
  • 1958-1958: Ý Giuseppe Bigogno
  • 1959-1960: Ý Aldo Campatelli
  • 1960-1960: Ý Camillo Achilli
  • 1960-1960: Ý Giulio Cappelli
  • 1960-1968: Argentina Helenio Herrera
  • 1968-1969: Ý Alfredo Foni
  • 1969-1971: Paraguay Heriberto Herrera
  • 1971-1973: Ý Giovanni Invernizzi
  • 1973-1973: Ý Enea Masiero
  • 1973-1973: Argentina Helenio Herrera
  • 1974-1974: Ý Enea Masiero
  • 1974-1975: Tây Ban Nha Luis Suárez
  • 1976-1977: Ý Giuseppe Chiappella
  • 1977-1982: Ý Eugenio Bersellini
  • 1982-1983: Ý Rino Marchesi
  • 1983-1984: Ý Luigi Radice
  • 1984-1986: Ý Ilario Castagner
  • 1986-1986: Ý Mario Corso
  • 1986-1991: Ý Giovanni Trapattoni
  • 1991-1991: Ý Corrado Orrico
  • 1992-1992: Tây Ban Nha Luis Suárez
  • 1992-1994: Ý Osvaldo Bagnoli
  • 1994-1994: Ý Giampiero Marini
  • 1994-1995: Ý Ottavio Bianchi
  • 1995-1995: Tây Ban Nha Luis Suárez
  • 1995-1997: Anh Roy Hodgson
  • 1997-1997: Ý Luciano Castellini
  • 1997-1998: Ý Luigi Simoni
  • 1998-1999: Ý Mircea Lucescu
  • 1999-1999: Ý Luciano Castellini
  • 1999-1999: Anh Roy Hodgson
  • 1999-2000: Ý Marcello Lippi
  • 2000-2001: Ý Marco Tardelli
  • 2001-2003: Argentina Héctor Raul Cúper
  • 2003-2003: Ý Corrado Verdelli
  • 2003-2004: Ý Alberto Zaccheroni
  • 2004-2008: Ý Roberto Mancini
  • 2008-2010: Bồ Đào Nha José Mourinho
  • 2010-2010: Tây Ban Nha Rafael Benítez
  • 2010-2011: Brasil Leonardo Araújo
  • 2011-2011: Ý Gian Piero Gasperini
  • 2011-2012: Ý Claudio Ranieri
  • 2012-2013: Ý Andrea Stramaccioni
  • 2013-2014: Ý Walter Mazzarri
  • 2014-nay: Ý Roberto Mancini


Chủ tịch CLB
  • 1908-1909: Ý Giovanni Paramithiotti
  • 1909-1910: Ý Ettore Strauss
  • 1910-1912: Ý Carlo De Medici
  • 1912-1913: Ý Emilio Hirzel
  • 1913-1914: Ý Luigi Ansbacher
  • 1914-1919: Ý Giuseppe Visconti
  • 1919-1920: Ý Giorgio Hulss
  • 1920-1923: Ý Francesco Mauro
  • 1923-1926: Ý Enrico Olivetti
  • 1926-1928: Ý Senatore Borletti
  • 1928-1929: Ý Ernesto Torrusio
  • 1929-1931: Ý Oreste Simonotti
  • 1931-1942: Ý Ferdinando Pozzani
  • 1942-1955: Ý Carlo Masseroni
  • 1955-1968: Ý Angelo Moratti
  • 1968-1984: Ý Ivanoe Fraizzoli
  • 1984-1995: Ý Ernesto Pellegrini
  • 1995-2004: Ý Massimo Moratti
  • 2004-2006: Ý Giacinto Facchetti
  • 2006-2013: Ý Massimo Moratti
  • 2013-nay: Indonesia Erick Thohir

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nước
30 danh hiệu
  • Scudetto.svg Serie A: 18
1909-101919-201929-301937-381939-401952-531953-541962-631964-651965-66 (Star*.svg)
1970-711979-801988-892005-062006-072007-082008-092009-10
  • Coccarda Coppa Italia.svg Coppa Italia: 7
1938-391977-781981-822004-052005-062009-102010-11
  • Supercoppaitaliana.png Supercoppa Italia: 5
1989; 2005; 2006; 2008; 2010
Quốc tế
9 danh hiệu
  • Coppacampioni.png UEFA Champions League/Cúp C1: 3
1963-641964-652009-10
  • UEFA Cup (adjusted).png UEFA Cup/Cúp C3: 3
1990-911993-941997-98
  • Copa Intercontinental.svg Vô địch Cúp Liên lục địa: 2
1964; 1965.
  • FIFA Club World Cup.svg Cúp vô địch thế giới các câu lạc bộ: 1
2010

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét