| Internazionale |
 |
| Tên đầy đủ | Football Club Internazionale Milano S.p.A. |
| Biệt danh |
- I Nerazzurri (Xanh-Đen)
- La Beneamata (Đội bóng yêu dấu)
- Il Biscione (Rắn cỏ lớn)
|
| Thành lập | 9 tháng 3 năm 1908 (107 năm trước) |
| Sân vận động | Giuseppe Meazza, San Siro, Milano, Ý |
| — Sức chứa | 85,700 |
| Chủ sở hữu | International Sports Capital HK Ltd. (70%) Internazionale Holding S.r.l. (29.5%)[2] Pirelli (0.5%) |
| Chủ tịch | Erick Thohir |
| Huấn luyện viên | Roberto Mancini |
| Giải đấu | Serie A |
| 2014-15 | Serie A, Thứ 8 |
| Web | http://www.inter.it |
|
|
|
Football Club Internazionale Milano S.p.A. (Công ty cổ phần Câu lạc bộ bóng đá Internazionale Milan), thường được biết đến với tên gọi tắt Internazionale, Inter Milan hay đơn giản là Inter, là một câu lạc bộ bóng đá Ý ở Milano, Lombardy, được thành lập ngày 09 tháng 3 năm 1908.
Inter Milan là câu lạc bộ duy nhất tham dự đầy đủ các giải Serie A, hạng đấu cao nhất của Giải vô địch bóng đá quốc gia Ý từ năm 1929 và chưa bao giờ phải xuống chơi ở Serie B. Phòng truyền thống của đội bao gồm với 18 danh hiệu vô địch quốc gia (Scudetto), 7 Cúp quốc gia và 5 Siêu cúp quốc gia. Ở đấu trường quốc tế, Inter Milan cũng sở hữu 9 danh hiệu với 3 chức vô địch Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League, 3 Cúp UEFA cùng 3 Cúp Liên lục địa/Cúp thế giới các câu lạc bộ. Inter cũng là 1 trong 8 CLB được vinh danh trên logo giải đấu UEFA Champions League khi vô địch giải này 2 năm liên tiếp: 1964, 1965.
Với tổng cộng 39 danh hiệu lớn giành được, Inter là câu lạc bộ giàu thành thích thứ ba của Italia sau Juventus (với 55 danh hiệu) vàAC Milan (với 47 danh hiệu).
Theo cuộc thăm dò thực hiện ngày 20 tháng 8 năm 2008 của tờ nhật báo la Repubblica thì Inter Milan là câu lạc bộ có nhiều cổ động viên thứ 2 ở Ý với 14%, xếp sau Juventus (32,5%) và trên đối thủ cùng thành phố là AC Milan (13,6%).
Mục lục
[ẩn]
- 1 Lịch sử
- 1.1 Trước Thế chiến thứ nhất
- 1.2 Giữa hai thế chiến
- 1.3 Grande Inter
- 1.4 1970 đến hiện nay
- 1.5 2006-2009
- 1.6 2010
- 1.7 Một vài thông tin khác
- 2 Tóm tắt hoạt động
- 3 Hoạt động
- 4 Nhà tài trợ
- 5 Sân vận động
- 6 Danh sách cầu thủ
- 7 Thành viên nổi bật
- 7.1 Số áo vinh danh
- 7.2 Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA
- 7.3 Quả bóng vàng châu Âu
- 7.4 World Soccer Player of the Year
- 7.5 Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS
- 7.6 Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA
- 7.7 Cầu thủ Ý trong năm của Serie A
- 7.8 Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A
- 7.9 Thủ môn trong năm của Serie A
- 7.10 Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A
- 7.11 Capocannonieri (Vua phá lưới Serie A)
- 7.12 Cầu thủ vô địch thế giới
- 7.13 Cầu thủ vô địch châu Âu
- 8 Lãnh đạo
- 9 Thành tích
- 10 Chú thích
- 11 Liên kết ngoài
Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]
Trước Thế chiến thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ được thành lập ngày 9 tháng 3 năm 1908 sau khi tách ra từ Milan Cricket and Football Club (tiền thân của A.C. Milan). Một nhóm người Ý và Thụy Sĩ (bao gồm Giorgio Muggiani, một họa sỹ - người đã thiết kế logo câu lạc bộ, Bossard, Lana, Bertoloni, De Olma, Enrico Hintermann, Arturo Hintermann, Carlo Hintermann, Pietro Dell'Oro, Hugo và Hans Rietmann, Voelkel, Maner, Wipf, cùng Carlo Ardussi) không hài lòng trước sự thống trị của người Ý trong đội bóng A.C. Milan, đã tách ra và thành lập Internazionale. Từ lúc thành lập, câu lạc bộ mở cửa với các cầu thủ ngoại nên tên gọi ban đầu được giữ đến bây giờ. Biệt hiệu ban đầu của đội trong tiếng địa phương vùng Milano là La Beneamata, sự thương yêu ấp ủ.
Câu lạc bộ giành được chức vô địch quốc gia (scudetto) rất sớm vào năm 1910 và lần thứ hai vào năm 1920. Đội trưởng đồng thời là huấn luyện viên của đội khi đoạt scudetto đầu tiên là Virgilio Fossati, sinh tại Milano và là anh của Giuseppe Fossati (người đã đạt chức vô địch thứ hai cùng Inter). Không may Virgilio Fossati chết giữa Thế chiến thứ nhất.
Giữa hai thế chiến[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1922 Inter đứng cuối cùng nhóm B của Giải vô địch Italia - Serie A chỉ thu được 11 điểm trong mùa giải. Vị trí cuối cùng này đồng nghĩa với 1 suất xuống hạng nhưng do một số thủ thuật họ lại tiếp tục thi đấu ở Serie A và đến nay là đội duy nhất chưa từng xuống hạng.
Trong suốt thời kì hỗn loạn giữa Thế chiến thứ nhất và Thế chiến thứ hai, Internazionale bị buộc đổi tên thành Ambrosiana-Inter với mục đích thỏa mãn yêu cầu của chế độ phát xít của Benito Mussolini, họ mặc áo màu trắng với 1 chữ thập đỏ trên áo. . Tuy nhiên, Inter vẫn ở trên con đường chiến thắng và giành được chức vô địch lần thứ ba tại giải hạng nhất Ý mới vào năm 1930. Tiếp theo đó, danh hiệu thứ tư giành được vào năm 1938, chức vô địch lần đầu cúp quốc gia (Coppa Italia)) và vô địch lần thứ năm vào năm 1940. Từ1945, cái tên Ambrosiana-Inter được bỏ và thay bằng tên gọi ban đầu Internazionale Milano.
Grande Inter[sửa | sửa mã nguồn]
Sau chiến tranh, Inter giành được chức vô địch lần thứ sáu vào năm 1953 và lần thứ bảy năm 1954. Tiếp theo những danh hiệu này, Inter bước vào những năm tháng đẹp nhất trong lịch sử câu lạc bộ, được trìu mến gọi là thời kì của Grande Inter (hay "Inter vĩ đại"). Trong suốt thời kì tuyệt diệu đó, câu lạc bộ giành được 3 chức vô địch quốc gia vào các năm 1963, 1965 & 1966. Thành tích lớn nhất trong thập niên đó là việc Inter hai lần liên tiếp vô địch cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu (Cúp C1). Vào năm 1964, Inter giành chức vô địch đầu tiên, sau khi giành chiến thắng trước câu lạc bộ Tây Ban Nha nổi tiếng Real Madrid. Mùa giải tiếp theo, thi đấu trên sân nhà San Siro, Inter giành được chức vô địch Cúp C1 lần thứ hai sau khi đánh bại nhà vô địch Bồ Đào Nha Benfica. Trong những năm này nhiều cầu thủ lớn đã khoác áo Nerazzurri như: Luis Suarez, Giacinto Facchetti,Sandro Mazzola, Angelo Domenghini, Mario Corso.Thời kỳ này Inter được dẫn dắt bởi huấn luyện viên huyền thoại Helenio Herrera, người nổi tiếng với việc đưa chiến thuật Cantenaccio lên một tầm cao mới. Chủ sở hữu và cũng là chủ tịch câu lạc bộ là Angelo Moratti, bố của người chủ sở hữu hiện nay. Ông đã có ý định chi ra những khoản tiền khổng lồ để mua về Eusebio và Pelé; hai cầu thủ này đã đồng ý chuyển đến Inter, nhưng giới chính trị đã can thiệp. Cả hai chế độ độc tài quân sự tại Bồ Đào Nha và Brasil từ chối phê chuẩn cho họ chuyển đi, và cả hai vụ chuyển nhượng đều thất bại. Vào năm 1967, Inter thua 1-2 trong trận chung kết Cúp C1 trước Celtic F.C. đánh dấu sự kết thúc của Grande Inter.
1970 đến hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]
Tiếp theo những năm 1960, Inter giành chức vô địch quốc gia lần thứ 11 vào năm 1971 và lần thứ 12 vào năm 1980. Inter bị đánh bại lần thứ hai trong 5 năm tại trận chung kết cúp C1, thua 0-2 cho đội bóng của Johan Cruijff, Ajax Amsterdam vào năm 1972. Giữa những năm 1970 và 1980, Inter cũng đã giành được chức vô địch cúp quốc gia lần thứ hai và thứ ba vào các năm 1978 và 1982.
Internazionale cũng đã giành Cúp UEFA 3 lần, tất cả đều trong vòng 15 năm gần đây. Lần đầu vào năm 1990-91 sau trận chung kết hai lượt với A.S. Roma. Vào mùa giải 1993-94, Inter vô địch lần thứ hai, đánh bại đội bóng Áo Casino Salzburg. Lần chiến thắng UEFA Cup thứ ba là vào mùa giải 1997-98, Inter đánh bại S.S. Lazio trong trận chung kết duy nhất trên sân Parc des Princes tại Paris.
2006-2009[sửa | sửa mã nguồn]
Kết thúc mùa giải 2005/06 bằng chiếc cúp quốc gia nhưng Inter vẫn làm cổ động viên thất vọng với vị trí thứ 3 sau Juventus và A.C. Milan. Tuy nhiên, ngày 27/07/2006, Liên đoàn bóng đá Ý (FIGC) đã quyết định trao chức vô địch cho Inter Milan sau khi Juventus bị đánh tụt hạng (xuống Serie B) và AC Milan bị trừ 30 điểm vì tội dàn xếp tỷ số. Được lợi từ sự suy yếu của hai đối thủ trực tiếp, Inter tận dụng triệt để lợi thế để thống trị bóng đá Ý trong 4 năm tiếp theo với 4 Scudetto liên tiếp và 4 lần vào Chung kết Coppa Italia, trông đó có 2 lần lên ngôi sau khi thắng Roma ở trận đấu cuối cùng. Dù vậy, thành công của Inter chỉ gói gọn ở đấu trường nội địa trong khi tại Champions League, Inter liên tục bị loại sớm.
2010[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải 2009/10 đánh dấu năm thành công nhất trong lịch sử hơn trăm năm của Inter khi Nerazzurri trở thành CLB Ý đầu tiên giành được cú ăn ba: Coppa Italia, Scudetto vàChampions League. Inter khởi đầu mùa giải thất bại trong trận Siêu Cúp Ý. Tại Serie A, CLB có chức Vô địch Italia lần thứ 5 liên tiếp, trở thành đội thứ 2 trong lịch sử đạt được thành tích này. Tại đấu trường Châu Âu, Inter trở lại ngôi vua sau 45 năm chờ đợi, khi lần lượt vượt qua vô địch giải Ngoại hạng Anh năm đó là Chelsea, vô địch La Liga (Tây Ban Nha) Barcelona và vô địch Bundesliga (Đức) Bayern Munich.
Một vài thông tin khác[sửa | sửa mã nguồn]
Inter giữ một kỉ lục đầy tự hào là chưa bao giờ phải xuống thi đấu tai Serie B (giải hạng hai) kể từ lúc câu lạc bộ được thành lập. Người hâm mộ luôn tự hào rằng Inter là câu lạc bộ duy nhất (trước đây còn Juventus nhưng đội bóng này đã xuống hạng năm 2006 vì Calciopoli) chỉ thi đấu tại Serie A. Trước đó, Juventus trên danh nghĩa là đã xuống hạng năm 1911 và 1913 nhưng còn thi đấu ở hạng nhất giải Piemonte Regional League năm 1911, và Lombardia Regional League vào năm 1913; hơn nữa, họ đã không hoàn tất mùa trong năm 1908.
Chủ tịch danh dự hiện nay và đồng thời là người sở hữu Inter là Massimo Moratti. Cha ông, Angelo Moratti là chủ tịch Inter trong thời kì vàng son những năm 1960. Massimo, trong nỗ lực cạnh tranh với thành công lớn của cha mình, đã dành ra những khoản tiền rất lớn để đưa về câu lạc bộ những cầu thủ tốt nhất thế giới nhưng mãi vẫn không thành công khi từ năm 1989 đến 2006 không thể giành được 1 scudetto nào cả, mãi đến khi vụ Calciopoli nổ ra Inter của ông mới có thể đoạt được chiếc scudetto đầu tiên dù rằng là trên giấy tờ,tuy nhiên nhân đà chiến thắng Inter đã đoạt thêm 4 scudetto nữa vào 4 năm kế tiếp, đặc biệt là scudetto thứ 16, đoạt được vào năm bách niên của Inter (1908-2008).
Tóm tắt hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt lịch sử Inter Milan
- 1908 · Thành lập Football Club Internazionale Milano ngày mùng 9 tháng 3. Màu áo của trang phục thi đấu được chọn là xọc xanh-đen.
- 1908-09 · Đứng thứ 3 vòng loại vùng Lombardia.
- 1909-10 ·
Vô địch Italia (lần đầu).
- 1910-11 · Hạng 6, Giải vô địch Liguria-Lombardia-Piemonte.
- 1911-12 · Hạng 4, Giải vô địch Liguria-Lombardia-Piemonte.
- 1912-13 · Hạng 3, Vòng loại Giải vô địch Lombardia-Liguria.
- 1913-14 · Hạng 3, Vòng chung kết Giải vô địch miền bắc Italia.
- 1914-15 · Hạng 3, Vòng chung kết Giải vô địch miền bắc Italia.
- 1915-16 · Hạng 3, Vòng loại vùng Lombardia của Coppa Federale.
- 1916-17 · Hạng 3, Coppa di Lombardia.
- 1917-18 · Á quân, Coppa di Lombardia. Thua AC Milan ở trận chung kết.
- 1918-19 · Hạng 3, Coppa di Lombardia.
- 1919-20 ·
Vô địch Italia (lần 2).
- 1920-21 · Đứng thứ 3, Bảng A vòng bán kết quốc gia.
- 1921-22 · Đứng thứ 12, Bảng B của Giải hạng nhất CCI.
- 1922-23 · Đứng thứ 7, Bảng A của Prima Divisione.
- 1923-24 · Đứng thứ 3, Bảng A của Prima Divisione.
- 1924-25 · Đứng thứ 4, Bảng A của Prima Divisione.
- 1925-26 · Đứng thứ 5, Bảng A của Prima Divisione.
- 1926-27 · Đứng thứ 5, Vòng chung kết của Divisione Nazionale.
- 1927-28 · Đứng thứ 7, Vòng chung kết của Divisione Nazionale.
- Ngày 31 tháng 8, sáp nhập với US Milanese để trở thành 'Ambrosiana.
- 1928-29 · Đứng thứ 6, Bảng B của Divisione Nazionale.
- 1929-30 ·
Vô địch Italia (lần 3).
- Bán kết Cúp Trung Âu.
- 1930-31 · Đứng thứ 5, Serie A.
- 1931-32 · Đứng thứ 5, Serie A.
- Trở thành Ambrosiana-Inter.
- 1932-33 · Á quân, Serie A.
- Á quân Cúp Trung Âu, thua Austria Vienna ở trận chung kết.
- 1933-34 · Á quân, Serie A.
- Vòng 1/8 Cúp Trung Âu.
- 1934-35 · Á quân, Serie A.
- Vòng 1/8 Cúp Trung Âu.
- 1935-36 · Hạng 4, Serie A.
- Bán kết Cúp Trung Âu. Vòng 1/8 Coppa Italia.
- 1936-37 · Hạng 7, Serie A.
- Bán kết Coppa Italia.
- 1937-38 ·
Vô địch Italia (lần 4).
- Vòng 1/8 Cúp Trung Âu.
- 1938-39 · Hạng 3, Serie A.
Vô địch Coppa Italia (lần đầu).- Tứ kết Cúp Trung Âu.
- 1939-40 ·
Vô địch Italia (lần 5).
- 1940-41 · Á quân, Serie A.
- 1941-42 · Hạng 12, Serie A.
- 1942-43 · Hạng 4, Serie A.
- 1943-44 · Đứng thứ 3, Vòng bán kết vùng Liguria-Lombardia-Piemonte, Giải vô địch thời chiến Italia
- 1944-45 · Hạng 5, Giải Benefico Lombardo.
- Kết thúc chiến tranh, đội quay trở lại với tênInternazionale.
- 1945-46 · Hạng tư, vòng chung kết của Divisione Nazionale.
- 1946-47 · Hạng 10, Serie A.
- 1947-48 · Hạng 12, Serie A.
- 1948-49 · Á quân, Serie A.
- 1949-50 · Hạng 3, Serie A.
- 1950-51 · Á quân, Serie A.
- 1951-52 · Hạng 3, Serie A.
- 1952-53 ·
Vô địch Italia (lần 6).
- 1953-54 ·
Vô địch Italia (lần 7).
- 1954-55 · Hạng 8, Serie A.
- 1955-56 · Hạng 3, Serie A.
- 1956-57 · Hạng 5, Serie A.
- Bị loại ở vòng bảng Cúp hội chợ.
- 1957-58 · Hạng 9, Serie A.
- 1958-59 · Hạng 3, Serie A
- Á quân Coppa Italia, thua Juventus ở trận chung kết.
- 1959-60 · Hạng 4, Serie A.
- Tứ kết Cúp hội chợ.
- 1960-61 · Hạng 3, Serie A.
- Bán kết Cúp hội chợ.
- 1961-62 · Á quân, Serie A.
- Tứ kết Cúp hội chợ.
|
- 1962-63 ·
Vô địch Italia (lần 8).
- 1963-64 · Á quân Serie A sau khi thua Bologna trận play-off.
Vô địch châu Âu (lần đầu)
- 1964-65 ·
Vô địch Italia (lần 9).
Vô địch châu Âu (lần 2). Vô địch cúp Liên lục địa (lần đầu).- Á quân Coppa Italia, thua Juventus ở trận chung kết.
- 1965-66 ·
Vô địch Italia (lần 10).
Vô địch cúp Liên lục địa (lần 2). Bán kết Cúp C1.
- 1966-67 · Á quân, Serie A.
- Á quân Cúp C1, thua Celtic ở trận chung kết.
- 1967-68 · Hạng 5, Serie A.
- 1968-69 · Hạng 4, Serie A.
- 1969-70 · Á quân, Serie A.
- Bán kết Cúp hội chợ.
- 1970-71 ·
Vô địch Italia (lần 11).
- Vòng 1/32 Cúp C3.
- 1971-72 · Hạng 5, Serie A.
- Á quân Cúp C1, thua Ajax ở trận chung kết.
- 1972-73 · Hạng 4, Serie A.
- Vòng 1/8, Cúp UEFA.
- 1973-74 · Hạng 4, Serie A.
- Vòng 1/32 Cúp UEFA.
- 1974-75 · Hạng 9, Serie A.
- Vòng 1, Cúp UEFA.
- 1975-76 · Hạng 4, Serie A.
- 1976-77 · Hạng 4, Serie A.
- Á quân Coppa Italia, thua AC Milan ở trận chung kết.
- Vòng 1/32, Cúp UEFA.
- 1977-78 · Hạng 5, Serie A.
Vô địch Coppa Italia (lần 2).- Vòng 1/32, Cúp UEFA.
- 1978-79 · Hạng 4, Serie A.
- Tứ kết, Cúp C2.
- 1979-80 ·
Vô địch Italia (lần 12).
- 1980-81 · Hạng 4, Serie A.
- Bán kết, Cúp C1.
- 1981-82 · Hạng 5, Serie A.
Vô địch Coppa Italia (lần 3).
- 1982-83 · Hạng 3, Serie A.
- Tứ kết, Cúp C2.
- 1983-84 · Hạng 4, Serie A.
- Vòng 1/8, Cúp UEFA.
- 1984-85 · Hạng 3, Serie A.
- Bán kết, Cúp UEFA.
- 1985-86 · Hạng 6, Serie A.
- Bán kết, Cúp UEFA.
- 1986-87 · Hạng 3, Serie A.
- Tứ kết, Cúp UEFA.
- 1987-88 · Hạng 5, Serie A.
- Vòng 1/8, Cúp UEFA.
- 1988-89 ·
Vô địch Italia (lần 13).
- Vòng 1/8, Cúp UEFA.
- 1989-90 · Hạng 3, Serie A.
Vô địch Supercoppa Italiana (lần đầu).- Vòng 1/16, Cúp C1.
- 1990-91 · Hạng 3, Serie A.
Vô địch Cúp UEFA (lần đầu).
- 1991-92 · Hạng 8, Serie A.
- Vòng 1/32, Cúp UEFA.
- 1992-93 · Á quân, Serie A.
- 1993-94 · Hạng 13, Serie A.
Vô địch Cúp UEFA (lần 2).
- 1994-95 · Hạng 6, Serie A
- Vòng 1/32, Cúp UEFA.
- 1995-96 · Hạng 7, Serie A
- Vòng 1/32, Cúp UEFA.
- 1996-97 · Hạng 3, Serie A.
- Á quân, Cúp UEFA, thua Schalke 04 ở trận chung kết.
- 1997-98 · Á quân, Serie A.
Vô địch Cúp UEFA (lần 3).
- 1998-99 · Hạng 8, Serie A.
- Tứ kết, Champions League.
- 1999-00 · Hạng 4, Serie A.
- Á quân Coppa Italia, thua Lazio ở trận chung kết.
|
- 2000-01 · Hạng 5, Serie A.
- Thua Lazio trong trận tranh Supercoppa Italiana.
- Vòng 1/8, Cúp UEFA.
- 2001-02 · Hạng 3, Serie A.
- Bán kết, Cúp UEFA.
- 2002-03 · Á quân, Serie A.
- Bán kết, Champions League.
- 2003-04 · Hạng 4, Serie A.
- Tứ kết, Cúp UEFA.
- 2004-05 · Hạng 3, Serie A.
Vô địch Coppa Italia (lần 4).- Tứ kết, Champions League.
- 2005-06 ·
Vô địch Italia (lần 14)
Vô địch Coppa Italia (lần 5). Vô địch Supercoppa Italiana (lần 2).- Tứ kết, Champions League.
- 2006-07 ·
Vô địch Italia (lần 15).
Vô địch Supercoppa Italiana (lần 3).- Á quân Coppa Italia, thua AS Roma ở trận chung kết.
- Vòng 1/8, Champions League.
- 2007-08 ·
Vô địch Italia (lần 16).
- Thua AS Roma trong trận tranh Supercoppa Italiana.
- Á quân Coppa Italia, thua AS Roma ở trận chung kết.
- Vòng 1/8, Champions League.
- Kỷ niểm 100 năm ngày thành lập CLB.
- 2008-09 ·
Vô địch Italia (lần 17).
Vô địch Supercoppa Italiana (lần 4).- Vòng 1/8, Champions League.
- 2009-10 ·
Vô địch Italia (lần 18).
- Thua Lazio trong trận tranh Supercoppa Italia.
Vô địch Coppa Italia (lần 6). Vô địch châu Âu (lần 3).
- 2010-11 · Á quân, Serie A.
Vô địch thế giới (lần đầu) Vô địch Coppa Italia (lần 7). Vô địch Supercoppa Italiana (lần 5).
- 2011-12 · Hạng 6, Serie A.
- Thua AC Milan trong trận tranh Supercoppa Italia
- Vòng 1/8, Champions League.
- 2012-13 · Hạng 9, Serie A.
- Bán kết Coppa Italia
- Tứ kết, Europa League.
- 2013-14 · Hạng 5, Serie A.
- Vòng 1/8, Coppa Italia
- 2014-15 · Hạng 8, Serie A.
- Vòng 1/8, Coppa Italia
- Vòng 1/16, Europa League.
|
|
|
Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng doanh thu của Internazionale qua các năm
| Internazionale Holding S.r.l. |
| 2009–10 | €331,257,215 | (€73,348,853) | €579,121,016 | €98,415,495 |
| 2010–11 | €278,349,800 | (€90,064,258) | €574,071,478 | €101,807,103 |
| 2011–12 | €250,321,561 | (€88,586,256) | €591,373,830 | €96,763,710 |
| 2012–13 | €207,558,359 | (€159,751,967) | €493,872,485 | €32,010,925 |
| International Sports Capital HK Limited |
| 2013–14 | Không tiết lộ |
| International Sports Capital SpA (intermediate holding company) |
| 2014–15 | Kết quả có từ tháng 10/2015 |
Theo Deloitte Football Money, Inter đạt doanh thu €196.500.000 trong mùa giải 2008-09 để vươn lên xếp hạng ở vị trí thứ 9, xếp sau Juventus ở vị trí thứ 8, và hơn đối thủ cùng thành phố AC Milan xếp ở vị trí thứ 10. Câu lạc bộ đạt doanh thu vượt xa mùa giải trước đó của họ (€172.900.000). Trong mùa giải 2009-10, Inter vẫn ở vị trí thứ 9, vượt qua Juventus (thứ 10), nhưng lại để AC Milan vượt lên trở thành CLB của Ý đạt doanh thu cao nhất (thứ 7). Mùa giải 2010-11, Inter đứng thứ 8, nhưng vẫn đứng sau Milan. Từ năm 2011, vị trí trên bảng xếp hạng của Inter đã giảm xuống còn 11 trong năm 2011-12, 15 trong năm 2012-13 và 17 trong mùa giải 2013-14. Mùa giải 2008-09, tỷ lệ phần trăm doanh thu được chia đều giữa việc bán vé (14%, €28.200.000), bản quyền truyền hình (59%, €115.700.000, + 7%, + €8.000.000) và thương mại (27%, €52.600.000, + 43%). Nike và Pirelli tài trợ €18.100.000 và €9.300.000 tương ứng với doanh thu thương mại, trong khi doanh thu phát sóng được tăng €1.600.000 (6%) khi Inter được dự Champions League.
Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ của Internazionale
|
Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]
Sân vận động mà Inter thi đấu được gọi là Stadio Giuseppe Meazza, cũng được biết đến với tên San Siro (sân này ở trong quận "San Siro"). Trước đây nó chỉ được biết đến với cái tên San Siro, tên mới được đặt vào năm 1980 sau khi Giuseppe Meazza qua đời. Meazza là một cầu thủ nổi tiếng của Internazional trong thập niên 1930 và cũng đã từng thi đấu cho A.C. Milan trong một thời gian ngắn. Với vai trò là một cầu thủ, ông đã giành hai chức vô địch World Cup khi khoác áo tuyển Ý (vào các năm 1934 và 1938), cùng vớiGiovanni Ferrari trở thành một trong hai cầu thủ Ý duy nhất đoạt chức vô địch FIFA World Cup hai lần. Ông nhận được sự sùng bái của những Interisti (người hâm mộ Inter) và rất được kính trọng bởi một trong những sân vận động nổi tiếng nhất trên thế giới mang tên ông. Sân vận động có sức chứa 80,074 chỗ và là sân nhà của cả Internazionale và A.C. Milan.
Inter chuyển về San Siro thi đấu kể từ năm 1948. Trước đó, dưới thời Ambrosiana-Inter, đội có sân nhà là sân Arena Civica, với sức chứa 30.000 chỗ.
Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]
Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.
| Số áo | | Vị trí | Tên cầu thủ |
| 1 |  | TM | Samir Handanović |
| 2 |  | HV | Jonathan |
| 5 |  | HV | Juan Jesus |
| 6 |  | HV | Marco Andreolli |
| 7 |  | TV | Geoffrey Kondogbia |
| 8 |  | TĐ | Rodrigo Palacio |
| 9 |  | TĐ | Mauro Icardi |
| 10 |  | TV | Mateo Kovačić |
| 13 |  | TV | Fredy Guarín |
| 14 |  | HV | Hugo Campagnaro |
| 15 |  | HV | Nemanja Vidić |
| 17 |  | TV | Zdravko Kuzmanović |
| 18 |  | TV | Gary Medel |
| |
| Số áo | | Vị trí | Tên cầu thủ |
| 20 |  | TV | Joel Obi |
| 22 |  | HV | Dodô |
| 23 |  | HV | Andrea Ranocchia  |
| 30 |  | TM | Juan Pablo Carrizo |
| 33 |  | HV | Danilo D'Ambrosio |
| 46 |  | TM | Tommaso Berni |
| 55 |  | HV | Yuto Nagatomo  |
| 77 |  | TV | Marcelo Brozović |
| 88 |  | TV | Hernanes |
| 91 |  | TV | Xherdan Shaqiri |
|  | HV | Miranda |
|  | HV | Jeison Murillo |
|  | TV | Giannelli Imbula |
|
Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]
Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.
| Số áo | | Vị trí | Tên cầu thủ |
|  | TM | Francesco Bardi (tại Chievo Verona) |
|  | TM | Raffaele Di Gennaro (tại Latina) |
|  | HV | Cristiano Biraghi (tại Chievo Verona) |
|  | HV | Fabio Eguelfi (tại Savona) |
|  | HV | Jacopo Galimberti (tại Savona) |
|  | HV | Ibrahima Mbaye (tại Bologna) |
|  | HV | Álvaro Pereira (tại Estudiantes LP) |
|  | HV | Matias Silvestre (tại Sampdoria) |
|  | HV | Lukas Spendlhofer (tại Sturm Graz) |
|  | HV | Giovanni Zaro (tại Pro Patria) |
|  | TV | Ricky Álvarez (tại Sunderland) |
|  | TV | Niccolò Belloni (tại Pro Vercelli) |
|  | TV | Daniel Bessa (tại Bologna) |
| |
| Số áo | | Vị trí | Tên cầu thủ |
|  | TV | Rubén Botta (tại Chievo Verona) |
|  | TV | Alessandro Cannataro (tại Pro Patria) |
|  | TV | Lorenzo Crisetig (tại Cagliari) |
|  | TV | Alfred Duncan (tại Sampdoria) |
|  | TV | Rene Krhin (tại Córdoba) |
|  | TV | Diego Laxalt (tại Genoa) |
|  | TV | Ezequiel Schelotto (tại Chievo Verona) |
|  | TV | Saphir Taïder (tại Sassuolo) |
|  | TĐ | Matteo Colombi (tại Torres) |
|  | TĐ | Bocar Djumo (tại Sliema Wanderers) |
|  | TĐ | Youssou Lo (tại Mosta) |
|  | TĐ | Samuele Longo (tại Cagliari) |
|  | TĐ | Diego Mella (tại Pro Piacenza) |
|
Thành viên nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]
Số áo vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]
3 -
Giacinto Facchetti, 1960–1978. Số áo được ngừng sử dụng từ ngày mùng
8 tháng 9 năm
2006.
4 -
Javier Zanetti, tiền vệ phòng ngự, đã chơi 858 trận cho Inter từ năm 1995 đến khi anh giải nghệ vào mùa hè năm 2014. Chủ tịch câu lạc bộ
Erick Thohir xác nhận chiếc áo số 4 của Zanetti sẽ được ngừng sử dụng để thể hiện sự trân trọng những cống hiến của anh.
Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA khi đang chơi cho Inter Milan:
2002 – Ronaldo
1997 – Ronaldo
1991 – Lothar Matthäus
Quả bóng vàng châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Quả bóng vàng châu Âu khi đang chơi cho Inter Milan:
1997 – Ronaldo
1990 – Lothar Matthäus
World Soccer Player of the Year[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải World Soccer Player of the Year khi đang chơi cho Inter Milan:
2002 – Ronaldo
1997 – Ronaldo
1990 – Lothar Matthäus
Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS khi đang chơi cho Inter Milan:
1989 – Walter Zenga
1990 – Walter Zenga
1991 – Walter Zenga
Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA khi đang chơi cho Inter Milan:
1997–98 – Ronaldo
2009-10 – Diego Milito
Cầu thủ Ý trong năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ Ý trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
2002 – Christian Vieri
Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
1998 – Ronaldo
2008 – Zlatan Ibrahimović
2009 – Zlatan Ibrahimović
2010 – Diego Milito
Thủ môn trong năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Thủ môn trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
2009 – Júlio César
2010 – Júlio César
Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:
2007 – Marco Materazzi
2010 – Walter Samuel
Capocannonieri (Vua phá lưới Serie A)[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ đoạt giải Capocannonieri khi đang chơi cho Inter Milan:
1926-27 – Anton Powolny (22 bàn)
1929-30 – Giuseppe Meazza (31 bàn)
1935-36 – Giuseppe Meazza (25 bàn)
1937-38 – Giuseppe Meazza (20 bàn)
1948-49 – Stefano Nyers (26 bàn)
1958-59 – Antonio Valentin Angelillo (33 bàn)
1964-65 – Sandro Mazzola (17 bàn)
1970-71 – Roberto Boninsegna (24 bàn)
1971-72 – Roberto Boninsegna (22 bàn)
1988-89 – Aldo Serena (22 bàn)
2002-03 – Christian Vieri (24 bàn)
2008-09 – Zlatan Ibrahimović (25 bàn)
2014-15 – Mauro Icardi (22 bàn)
Cầu thủ vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]
Đã có 19 cầu thủ từng vô địch thế giới trong thời gian khoác áo Inter Milan. Ngoài Youri Djorkaeff (vô địch thế giới cùng đội tuyển Pháp), Ronaldo (vô địch thế giới cùng Brasil), cùng bộ 3 cổ xe tăng Đức Lothar Matthäus, Andreas Brehme và Jürgen Klinsmann (vô địch thế giới cùng Đức), các cầu thủ còn lại đều vô địch thế giới khi khoác áo đội tuyển Ý:
Luigi Allemandi (World Cup 1934)
Armando Castellazzi (World Cup 1934)
Attilio Demaria (World Cup 1934)
Giuseppe Meazza (World Cup 1934 và World Cup 1938)
Giovanni Ferrari (World Cup 1938)
Pietro Ferraris (World Cup 1938)
Ugo Locatelli (World Cup 1938)
Renato Olmi (World Cup 1938)
Alessandro Altobelli (World Cup 1982)
Giuseppe Bergomi (World Cup 1982)
Ivano Bordon (World Cup 1982)
Gabriele Oriali (World Cup 1982)
Giampiero Marini (World Cup 1982)
|
Andreas Brehme (World Cup 1990)
Lothar Matthäus (World Cup 1990)
Jürgen Klinsmann (World Cup 1990)
Youri Djorkaeff (World Cup 1998)
Ronaldo (World Cup 2002)
Macro Materazzi (World Cup 2006)
|
Cầu thủ vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]
Đã có 7 cầu thủ từng vô địch châu Âu trong thời gian khoác áo Inter Milan, ngoài Laurent Blanc (vô địch châu Âu cùng tuyển Pháp), Luis Suárez (vô địch châu Âu cùng tuyển Tây Ban Nha), Giorgos Karagounis (vô địch châu Âu cùng tuyển Hy Lạp), các cầu thủ còn lại đều vô địch châu Âu cùng đội tuyển Ý năm 1968:
Luis Suárez (Euro 1964)
Tarcisio Burgnich (Euro 1968)
Angelo Domenghini (Euro 1968)
Giacinto Facchetti (Euro 1968)
|
Sandro Mazzola (Euro 1968)
Laurent Blanc (Euro 2000)
Giorgos Karagounis (Euro 2004)
|
Lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]
Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên và chủ tịch câu lạc bộ của Inter Milan kể từ ngày thành lập:

Ban lãnh đạo của Inter Milan
|
Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]
Danh hiệu chính thức[sửa | sửa mã nguồn]
- Trong nước
30 danh hiệu
Serie A: 18
- 1909-10; 1919-20; 1929-30; 1937-38; 1939-40; 1952-53; 1953-54; 1962-63; 1964-65; 1965-66 (
) - 1970-71; 1979-80; 1988-89; 2005-06; 2006-07; 2007-08; 2008-09; 2009-10
Coppa Italia: 7
- 1938-39; 1977-78; 1981-82; 2004-05; 2005-06; 2009-10; 2010-11
Supercoppa Italia: 5
- 1989; 2005; 2006; 2008; 2010
- Quốc tế
9 danh hiệu
UEFA Champions League/Cúp C1: 3
- 1963-64; 1964-65; 2009-10
UEFA Cup/Cúp C3: 3
- 1990-91; 1993-94; 1997-98
Vô địch Cúp Liên lục địa: 2
- 1964; 1965.
Cúp vô địch thế giới các câu lạc bộ: 1
- 2010